Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước - Thông tư 119/2021/TT-BTC
Bạn đang xem tài liệu "Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước - Thông tư 119/2021/TT-BTC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bien_ban_chuyen_giao_quyen_dai_dien_chu_so_huu_von_nha_nuoc.docx
Nội dung text: Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước - Thông tư 119/2021/TT-BTC
- PHỤ LỤC 5 BIÊN BẢN CHUYỂN GIAO (Ban hành kèm theo Thông tư số 119/2021/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BIÊN BẢN chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại Công ty - Căn cứ Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; - Căn cứ Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30/11/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ; - Căn cứ Nghị định số 151/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước; - Căn cứ Nghị định số 147/2017/NĐ-CP ngày 25/12/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước; - Căn cứ Nghị định số 148/2017/NĐ-CP ngày 25/12/2017 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước; - Căn cứ Thông tư số 83/2018/TT-BTC ngày 30/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước; - Căn cứ Thông tư số 119/2021/TT-BTC ngày 23/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 83/2018/TT-BTC ngày 30/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. Hôm nay, ngày ... tháng ... năm tại trụ sở Bộ /Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh . và Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước thống nhất lập Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Công ty từ về . , cụ thể như sau: A. THÀNH PHẦN CHUYỂN GIAO I. Bên giao: Ghi rõ tên, chức danh người ký chuyển giao. Trường hợp ủy quyền thì ghi rõ văn bản ủy quyền và kèm theo văn bản này vào hồ sơ chuyển giao. II. Bên nhận: Ghi rõ tên, chức danh người ký chuyển giao. Trường hợp ủy quyền thì ghi rõ văn bản ủy quyền và kèm theo văn bản này vào hồ sơ chuyển giao. B. NỘI DUNG CHUYỂN GIAO
- I. Số liệu chuyển giao 1. Giá trị vốn đầu tư của Nhà nước tại Công ty...chuyển giao về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước là . đồng. Số cổ phần nhà nước chuyển giao (đối với công ty cổ phần) là cổ phần (chi tiết theo Phụ lục số 1 kèm theo). 2. Các khoản tiền của Nhà nước còn phải thu hồi từ doanh nghiệp (bao gồm cả lãi chậm nộp nếu có): đồng (chi tiết theo Phụ lục số 2 Hồ sơ kèm theo). II. Hồ sơ tài liệu kèm theo - Danh mục Hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 83/2018/TT-BTC ngày 30/08/2018 và khoản 8 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC ngày 23/12/2021. - Danh mục tài liệu còn thiếu (kèm theo Biên bản này). III. Các vấn đề tiếp tục thực hiện sau chuyển giao (nếu có) 1. Số liệu vốn chuyển giao, tình hình doanh nghiệp căn cứ vào báo cáo của doanh nghiệp và Người đại diện tại thời điểm .../.../20.... (thời điểm lập hồ sơ chuyển giao theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 83/2018/TT-BTC ngày 30/8/2018). Trường hợp sau khi chuyển giao, nếu số liệu tại Hồ sơ chuyển giao có thay đổi, các bên liên quan theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 83/2018/TT-BTC ngày 30/8/2018 và khoản 5 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC ngày 23/12/2021 phối hợp làm rõ nguyên nhân, đưa ra biện pháp xử lý và điều chỉnh lại số liệu chuyển giao chính thức. 2. Các tồn tại cần tiếp tục giải quyết (nếu có). IV. Trách nhiệm của các bên liên quan cần tiếp tục thực hiện sau khi chuyển giao (Việc xử lý các tồn tại trước khi doanh nghiệp chuyển đổi: Bộ.... /Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý.) V. Biên bản này được các bên thống nhất và được lập thành 04 bản có giá trị như nhau để gửi các bên có liên quan 1. 01 bản cho bên giao. 2. 01 bản cho bên nhận. 3. 01 bản lưu tại Công ty. 4. 01 bản gửi Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. BÊN GIAO BÊN NHẬN (Ký và ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu) Nguồn: Thông tư 119/2021/TT-BTC

